ngủ đỗ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ngủ nhờ ở một nơi khi đi xa: Hành động nghỉ lại, ngủ qua đêm tại một địa điểm tạm thời (như nhà người quen, quán trọ nhỏ) trong một chuyến đi, thay vì ở khách sạn chính thức hoặc về nhà mình.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trên đường về quê, gia đình tôi thường ngủ đỗ ở nhà một người bác. (Trên đường về quê, gia đình tôi thường ngủ nhờ ở nhà một người bác.)
- Chuyến công tác vội, anh ấy chỉ kịp ngủ đỗ một đêm tại nhà trọ ven đường. (Chuyến công tác vội, anh ấy chỉ kịp ngủ nhờ một đêm tại nhà trọ ven đường.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đi ngủ đỗ": đi và ngủ nhờ ở nơi khác.
- Mùa hè, bọn trẻ thích rủ nhau đi ngủ đỗ ở nhà ông bà ngoại. (Mùa hè, bọn trẻ thích rủ nhau đi ngủ nhờ ở nhà ông bà ngoại.)
"chỗ ngủ đỗ": địa điểm dùng để ngủ nhờ tạm thời.
- Trong chuyến phượt, việc tìm được một chỗ ngủ đỗ an toàn là rất quan trọng. (Trong chuyến phượt, việc tìm được một chỗ ngủ nhờ an toàn là rất quan trọng.)
Biến thể và từ gần giống
- Ngủ nhờ (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc ngủ tạm tại chỗ của người khác.
- Trọ lại (động từ): thuê chỗ để ở lại qua đêm, thường mất phí.
- Nghỉ chân (động từ): dừng lại để nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn, có thể bao gồm cả việc ngủ lại.
Từ đồng nghĩa
- Ngủ tạm: ngủ một cách tạm thời, không cố định.
- Nghỉ đêm: nghỉ lại qua đêm tại một địa điểm.
Các cụm từ liên quan
- Ăn nhờ ngủ đỗ: một cụm từ cố định chỉ việc phải dựa vào sự giúp đỡ của người khác để có chỗ ăn, chỗ ở tạm thời.
- Sau trận lũ, nhiều gia đình phải ăn nhờ ngủ đỗ tại nhà người thân. (Sau trận lũ, nhiều gia đình phải ăn nhờ ngủ nhờ tại nhà người thân.)
Thành ngữ liên quan
- "Ăn nhờ ở đậu": Thành ngữ có nghĩa tương tự "ăn nhờ ngủ đỗ", chỉ cảnh sống tạm bợ, dựa dẫm vào sự cưu mang của người khác.
- Thuở mới lập nghiệp, ông ấy cũng trải qua thời kỳ ăn nhờ ở đậu. (Thuở mới lập nghiệp, ông ấy cũng trải qua thời kỳ sống nhờ vào người khác.)
- Ngủ nhờ ở một nơi khi đi xa.